File config là gì? Cách đọc chỉnh sửa từ file config chuẩn
Thịnh Văn Hạnh
15/01/2026
3821 Lượt xem
Chia sẻ bài viết
File config là khái niệm nhiều người từng nghe qua, nhưng không phải ai cũng hiểu rõ nó là gì và có vai trò như thế nào. Thực tế, để một số ứng dụng hoặc chương trình hoạt động đúng theo nhu cầu hay yêu cầu sử dụng, người dùng cần điều chỉnh các thiết lập trong một tệp dạng văn bản. Những tệp đó chính là file config, còn được gọi là file cấu hình. Trong bài viết này, BKNS sẽ cùng bạn tìm hiểu file config là gì và cách chỉnh sửa sao cho an toàn, hạn chế phát sinh lỗi trong quá trình sử dụng.
Tóm Tắt Bài Viết
Tìm hiểu về Config
Config là gì?
Config có những thành phần nào?
File config là gì?
file config, viết tắt của file configuration, là loại tệp lưu trữ các thông tin cấu hình, tùy chọn và thiết lập dành cho ứng dụng, chương trình hoặc hệ thống máy tính. Nhờ những tệp này, người dùng có thể tùy chỉnh nhiều hạng mục theo nhu cầu như giao diện, thiết lập mạng, thông tin kết nối cơ sở dữ liệu, cấu hình bảo mật và các tuỳ chọn vận hành khác. Thông thường, file config được trình bày dưới dạng văn bản để thuận tiện cho việc đọc và chỉnh sửa, ví dụ JSON, XML, YAML, INI hoặc các định dạng tùy biến.

Tóm lại, tùy theo từng ứng dụng hay hệ thống, file config có thể mang tên gọi và định dạng không giống nhau. Dù khác biệt về hình thức, vai trò cốt lõi của chúng vẫn là lưu lại cấu hình để phần mềm hoạt động đúng theo cách người dùng mong muốn.
File config quan trọng thế nào?
Tùy chỉnh ứng dụng
Cải thiện hiệu suất
Tăng cường bảo mật
Các loại file config phổ biến
| Nền tảng | Tên file | Vị trí thường gặp | Định dạng | Dùng để làm gì | Lưu ý |
|---|---|---|---|---|---|
| Ứng dụng (nhiều ngôn ngữ) | .env | Thư mục gốc dự án (cùng cấp file chạy/app) | Key = Value | Lưu biến môi trường: môi trường chạy, API key, thông tin kết nối… | Không đưa lên public/không chia sẻ bừa bãi; sửa xong thường cần khởi động lại ứng dụng để nhận giá trị mới. |
| .NET (hiện đại) | appsettings.json | Thư mục ứng dụng (cùng cấp file chạy) | JSON | Lưu cấu hình theo môi trường: logging, connection, feature… | Dễ lỗi nếu thiếu dấu phẩy/ngoặc; ưu tiên tách theo môi trường (ví dụ dev/prod) để tránh nhầm. |
| .NET Framework / IIS | App.config / Web.config | App.config nằm trong project; khi build thường ra dạng TenApp.exe.config. Web.config ở thư mục web | XML | App.config: appSettings. Web.config: cấu hình website/IIS | Không sửa “bừa” trên server đang chạy; luôn sao lưu trước, sửa xong kiểm tra hoạt động rồi mới áp dụng rộng. |
| WordPress | wp-config.php | Thư mục gốc WordPress (cùng cấp wp-content) | PHP | Khai báo database, debug, key bảo mật… | Chỉ cần sai 1 ký tự là site có thể trắng trang; tuyệt đối tránh lộ DB user/password. |
| Website (Apache) | .htaccess | Thư mục web root hoặc từng thư mục con | Rule text | Chuyển hướng, rewrite URL, chặn truy cập, ép HTTPS… | Sai rule có thể làm lỗi toàn site; nên backup file, sửa từng bước nhỏ để dễ quay lại. |
| Server (Nginx) | nginx.conf | Thường trong /etc/nginx/ (tùy hệ) | Text config | Cấu hình server, vhost, proxy, SSL… | Sửa xong thường cần reload dịch vụ; chỉnh sai có thể làm web không lên. |
| CSDL (MySQL/MariaDB) | my.cnf | Thường trong /etc/ hoặc /etc/mysql/ (tùy hệ) | INI-style | Cấu hình engine, kết nối, charset, buffer… | Sửa sai có thể khiến DB không khởi động; luôn ghi chú thay đổi và có bản sao để phục hồi. |
Nguyên tắc an toàn khi sửa file config: luôn tạo bản sao trước khi sửa, chỉnh từng thay đổi nhỏ, kiểm tra hoạt động ngay sau khi chỉnh, và chỉ áp dụng lên môi trường thật khi bạn chắc chắn cấu hình đúng.
Cách đọc dữ liệu từ file config
Trên những phần mềm, tính portable là một yếu tố vô cùng cần thiết. Cụ thể, phần mềm có khả năng hoạt động tốt trên máy của bạn nhưng khi chuyển sang một máy tính khác hay một môi trường khác thì không được hoạt động như thường. Hay bạn muốn tuỳ chỉnh 1 option nào đó mà không muốn phải mở source code và thay đổi nó,… Hay trong nhiều trường hợp khác, thì file config là một giải pháp hiệu quả.
Còn đối với ứng dụng kết nối với CSDL, connection string là 1 thứ tất yếu cần có. Connection string hoạt động bình thường được trong máy bạn nhưng khi qua máy khác thì sẽ có nhiều yếu tố ảnh hưởng ( Server name là 1 ví dụ). Vì vậy, đặt connection trong file config của ứng dụng là một yếu tố quan trọng để ứng dụng của bạn được Portable.
Khi xây dựng ứng dụng Visual Studio 2013, file config sẽ được bổ sung mặc định vào với tên Test.exe thì khi đó file config có dạng Test.exe.config.
App.Config mặc định như sau:
<?xml version="1.0" encoding="utf-8" ?> <configuration> <startup> <supportedRuntime version="v4.0" sku=".NETFramework,Version=v4.5" /> </startup> </configuration>
Sau đó bạn bổ sung vào 1 thẻ config, 1 khoá mới với giá trị
<?xml version="1.0" encoding="utf-8" ?> <configuration> <startup> <supportedRuntime version="v4.0" sku=".NETFramework,Version=v4.5" /> </startup> <appSettings> <add key="" value=""/> </appSettings> </configuration>
Thẻ được thêm vào là appSetting, trong đó thẻ con với cặp key – value là config của bạn. Key chính là tên bạn tuỳ đặt của thẻ config, value chính là giá trị thiết lập của bạn. Bạn sẽ cần thêm như sau:
<?xml version="1.0" encoding="utf-8" ?> <configuration> <startup> <supportedRuntime version="v4.0" sku=".NETFramework,Version=v4.5" /> </startup> <appSettings> <add key="MyNumber" value="5"/> </appSettings> </configuration>
Trong đó, trong code sẽ gọi ra giá trị của MyNumber như sau:
static void Main(string[] args)
{
string sMyNumber = ConfigurationManager.AppSettings["MyNumber"];
int myNumber = int.Parse(sMyNumber);
Console.WriteLine("My number = " + myNumber);
}
Trên màn hình sẽ hiện ra kết quả như sau:

Lưu ý: để dùng ConfigurationManager bạn cần thêm Reference System.Configuration.

Tương tự như config trên, bạn cần thêm một khoá mới hoàn toàn như sau:
<appSettings>
<add key="MyNumber" value="5" />
<add key="ConnectionString" value="" />
</appSettings>
Sau đó thêm thẻ mới với key = ConnectionString và value, bạn lấy bằng cách sau:
Vào View chọn Server Explorer:

Ở cột bên phải bạn chọn Data Connections sau đó nhấn Add Connection

Đặt tên cho Server Name

Nhấn Test Connection sau đó chọn OK

Chèn đoạn code vào sau như hình dưới:
<appSettings> <add key="MyNumber" value="5" /> <add key="ConnectionString" value="Data Source=KRATOS-PC\SQL2012;Initial Catalog=Students;Integrated Security=True" /> </appSettings>

Kết quả sẽ được hiện lên trên màn hình như sau:

FAQ nhanh về file config
Config khác “setting” ở điểm nào?
Config là phần thiết lập mà hệ thống/ứng dụng dựa vào để chạy đúng môi trường (đường dẫn, kết nối, dịch vụ…). “Setting” thường là thiết lập sử dụng hằng ngày trong giao diện (ngôn ngữ, hiển thị…), nhưng ranh giới có thể thay đổi tuỳ phần mềm.
File config thường nằm ở đâu?
Tuỳ nền tảng: Windows thường có các file cấu hình theo dạng .ini, .xml, .config; Linux hay đặt cấu hình hệ thống trong thư mục /etc; WordPress có wp-config.php ở thư mục gốc.
Sửa config xong có cần restart không?
Phần lớn trường hợp có: nhiều ứng dụng chỉ đọc cấu hình khi khởi động. Một số dịch vụ hỗ trợ tải lại cấu hình mà không cần tắt hẳn, nhưng nếu bạn không chắc, hãy chuẩn bị phương án khởi động lại để cấu hình được áp dụng.
wp-config.php là gì?
Đây là file cấu hình quan trọng của WordPress, chứa thông tin kết nối cơ sở dữ liệu và một số thiết lập cấp cao. Thiếu hoặc sai thông tin trong file này, website có thể báo lỗi kết nối database.
appsettings.json khác App.config thế nào?
App.config/Web.config thường gắn với .NET Framework/IIS và dùng XML. appsettings.json phổ biến trong .NET hiện đại, dùng JSON và hay chia theo môi trường chạy để tránh nhầm cấu hình giữa máy dev và server thật.
Hy vọng bài viết trên, BKNS đã cung cấp cho bạn File config là gì? Cách đọc dữ liệu từ file config. Nếu bạn còn bất cứ câu hỏi nào liên quan hãy để lại bình luận ở bên dưới để được hỗ trợ ngay nhé. Ngoài ra hãy theo dõi website bkns.vn để đọc được những bài viết hữu ích khác nữa nhé.



































