Bỏ qua điều hướng
← Về danh sách bài viết
Hướng dẫn kỹ thuật

Cname là gì? Sử dụng Cname record như thế nào?

CNAME là gì? Ý nghĩa và cách sử dụng CNAME như thế nào? Lưu ý gì sử dụng CNAME. Tham khảo bài viết dưới đây của BKNS để có đáp án chi tiết nhất.

Xóa bản ghi Cname

Bạn đang tìm hiểu CNAME là gì nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu? CNAME (Canonical Name Record) là một loại bản ghi DNS cho phép một tên miền hoạt động như bí danh của tên miền khác, công cụ không thể thiếu khi quản trị website, cấu hình subdomain hay tích hợp dịch vụ bên thứ ba. Trong bài viết này, BKNS chia sẻ toàn bộ kiến thức từ định nghĩa, cơ chế hoạt động đến hướng dẫn cấu hình thực tế giúp bạn nắm vững CNAME record từ A đến Z.

1. Bản ghi Cname là gì?

Bản ghi CNAME là một loại bản ghi tài nguyên trong hệ thống DNS (Domain Name System), có chức năng quy định một tên miền là bí danh (alias) của một tên miền chuẩn khác, không bao giờ trỏ trực tiếp đến địa chỉ IP.

CNAME hoạt động như một “tên thay thế” khi người dùng truy cập vào tên miền alias, hệ thống DNS sẽ tự động chuyển hướng sang tên miền gốc để lấy địa chỉ IP thực sự. Cơ chế này đặc biệt hữu ích khi bạn muốn nhiều tên miền hoặc subdomain cùng trỏ về một máy chủ mà không cần nhớ hay cập nhật nhiều địa chỉ IP riêng lẻ.

Ví dụ:  Nếu bạn có tên miền chính là example.com và muốn tạo blog.example.com trỏ về cùng máy chủ, bạn chỉ cần tạo một bản ghi CNAME cho blog trỏ đến example.com. Khi địa chỉ IP của example.com thay đổi sau này, tất cả các bản ghi CNAME trỏ đến nó cũng tự động cập nhật theo đây chính là lợi ích bảo trì lớn nhất của CNAME so với việc tạo nhiều bản ghi A riêng biệt.

Cname là gì?
CNAME là một loại bản ghi tài nguyên trong hệ thống DNS

2. Cơ chế hoạt động bản ghi CNAME trong hệ thống DNS

Bản ghi CNAME hoạt động bằng cách thêm một bước tra cứu bổ sung vào quy trình phân giải DNS, yêu cầu resolver tiếp tục tìm kiếm tên miền đích trước khi trả về địa chỉ IP cho trình duyệt.

Quy trình phân giải DNS khi gặp CNAME diễn ra tuần tự qua các bước sau:

  • Trình duyệt gửi yêu cầu phân giải tên miền blog.example.com đến DNS resolver.
  • DNS resolver tìm thấy bản ghi CNAME: blog.example.com → example.com.
  • Resolver thực hiện thêm một tra cứu mới cho tên miền đích example.com.
  • Resolver tìm thấy bản ghi A của example.com, ví dụ: 93.184.216.34.
  • Địa chỉ IP 93.184.216.34 được trả về cho trình duyệt, kết nối được thiết lập.

Lưu ý: vì CNAME yêu cầu ít nhất hai bước tra cứu DNS (một để tìm CNAME, một để phân giải tên miền đích), thời gian phản hồi sẽ lâu hơn một chút so với bản ghi A trỏ thẳng đến IP. Đây là lý do CNAME không được khuyến nghị cho các CNAME chain (chuỗi CNAME trỏ đến CNAME khác) vì mỗi cấp bổ sung làm tăng độ trễ.

3. Những thành phần trong cấu trúc của một bản ghi Cname

Một bản ghi CNAME chuẩn gồm bốn thành phần chính: Name (hostname alias), TTL (thời gian tồn tại cache), Type (loại bản ghi), và Value (tên miền đích canonical).

Dưới đây là ví dụ bản ghi CNAME thực tế theo định dạng zone file DNS chuẩn:

www IN CNAME example.com. blog IN CNAME example.com. shop IN CNAME store.example.com.

Bảng dưới đây mô tả chi tiết từng trường trong cấu trúc bản ghi CNAME:

Trường

Ví dụ

Ý nghĩa

Name

www

Hostname hoặc subdomain muốn tạo alias

TTL

3600

Thời gian (giây) DNS resolver cache bản ghi trước khi kiểm tra lại

Class

IN

Internet class — luôn là IN trong DNS thông thường

Type

CNAME

Loại bản ghi DNS

Value

example.com.

Tên miền canonical (đích) — lưu ý dấu chấm cuối

4. Ứng dụng của bản ghi Cname

CNAME Có Dùng Được Để Tạo Subdomain: CNAME là phương pháp phổ biến và được khuyến nghị nhất để tạo subdomain trỏ về domain chính hoặc một máy chủ bên ngoài, vì nó cho phép cập nhật IP tập trung mà không cần chỉnh sửa nhiều bản ghi.

1. Tạo subdomain trỏ về domain chính

CNAME là phương pháp phổ biến nhất để tạo subdomain mà không cần khai báo IP riêng cho từng subdomain.

  • www.example.com → example.com: đảm bảo cả phiên bản có và không có www đều hoạt động
  • blog.example.com → example.com: trỏ blog về cùng máy chủ website chính
  • shop.example.com → stores.shopify.com: kết nối subdomain với nền tảng thương mại điện tử bên ngoài
  • cdn.example.com → d1234.cloudfront.net: trỏ subdomain đến CDN endpoint

Khi IP máy chủ thay đổi, bạn chỉ cần cập nhật một bản ghi A duy nhất tất cả CNAME trỏ đến nó tự động cập nhật theo.

Tạo subdomain trỏ về domain chính
Tạo subdomain trỏ về domain chính

2. Xác thực dịch vụ bên thứ ba

Hầu hết các dịch vụ cloud và SaaS hiện nay yêu cầu tạo CNAME để xác minh quyền sở hữu tên miền trước khi kích hoạt dịch vụ.

  • Google Workspace: xác minh tên miền để kích hoạt email doanh nghiệp (googleXXXX → google.com)
  • SSL Certificate (Let’s Encrypt, DigiCert): phương thức DNS-01 dùng CNAME để phát hành wildcard SSL
  • Mailchimp / Klaviyo: xác thực domain gửi email, tăng tỷ lệ vào inbox, tránh bị đánh dấu spam
  • Cloudflare / AWS CloudFront: kết nối subdomain với CDN endpoint

3. Tích hợp nền tảng bên ngoài (custom domain)

Các nền tảng SaaS cho phép bạn dùng tên miền riêng thay vì subdomain mặc định của họ thông qua CNAME.

  • Vercel / Netlify / GitHub Pages: trỏ app.example.com đến deployment endpoint của nền tảng
  • Shopify / WooCommerce: dùng subdomain riêng thay vì yourstore.myshopify.com
  • HubSpot / Webflow: hosting landing page trên subdomain của tên miền doanh nghiệp
  • Zendesk / Freshdesk: tùy chỉnh địa chỉ trang hỗ trợ khách hàng

4. Đồng bộ dữ liệu tự động khi ip thay đổi

Đây là ứng dụng ít được nhắc đến nhưng mang lại giá trị bảo trì cao nhất trong môi trường doanh nghiệp.

  • Khi IP máy chủ thay đổi (migration hosting, thay đổi datacenter), chỉ cần cập nhật bản ghi A gốc duy nhất
  • Tất cả subdomain và alias dùng CNAME sẽ tự động phân giải đúng mà không cần chỉnh sửa từng bản ghi
  • Giảm thiểu rủi ro bỏ sót khi có nhiều subdomain cùng trỏ về một máy chủ
  • Đặc biệt hữu ích khi tích hợp với dịch vụ có IP thay đổi thường xuyên như CDN Anycast hay load balancer động
Đồng bộ dữ liệu tự động khi ip thay đổi
Đồng bộ dữ liệu tự động khi ip thay đổi

5. So sánh bản ghi Cname với bản ghi A, MX, TXT

Bảng dưới đây tổng hợp sự khác biệt giữa bốn loại bản ghi DNS phổ biến nhất theo các tiêu chí quan trọng khi lựa chọn:

Tiêu chí

CNAME

A Record

MX Record

TXT Record

Trỏ đến

Tên miền khác

Địa chỉ IPv4

Mail server

Chuỗi văn bản

Dùng cho

Alias, subdomain

Web server chính

Email routing

Xác thực, SPF, DKIM

Dùng cho apex domain

Không

Có

Có

Có

Số bước DNS lookup

2+

1

1

1

Tự động cập nhật khi IP đổi

Có

Không

Không

Không

Tồn tại cùng bản ghi khác cùng tên

Không

Có (với MX, TXT)

Có

Có

so-sanh-ban-ghi-cname-voi-ban-ghi-a-mx-txt.jpg

6. Cách sử dụng Cname như thế nào?

Bắt buộc phải có bản ghi kiểu A khi muốn khai báo bản ghi Cname. Khi đó, Domain đã được khai báo trong Cname trỏ đến địa chỉ IP của máy được gọi là Canonical Domain, các Domain khác muốn trỏ về cùng máy chỉ này được gọi là Alias Domain của tên máy và cũng cần được khai báo.

6.1 Hướng dẫn tạo Cname cho Subdomain

Để tạo Cname cho Subdomain bạn thực hiện theo những bước sau:

Bước 1: Đăng nhập DNS Control

Bước 2: Click vào Domain đã thêm vào hệ thống

Bước 3: Xuất hiện bảng thông tin

Bước 4: Nhập các giá trị yêu cầu để tạo bản ghi Cname cho Subdomain

  • DNS Record: Cname
  • Tên: Giá trị tên Subdomain
  • Giá trị: Giá trị của Cname (chỉ điền tên Domain đã xác định và không được ghi số IP)
  • MX: Để trống
Hướng dẫn tạo Cname cho Subdomain
Nhập các giá trị yêu cầu để tạo bản ghi Cname cho Subdomain

6.2 Hướng dẫn tạo bản ghi Cname để xác thực các dịch vụ trực tuyến

Bước 1: Đăng nhập DNS Control

Bước 2: Chọn Domain đã thêm vào hệ thống

Bước 3: Xuất hiện bảng thông tin

Bước 4: Điền các giá trị vào bảng thông tin

6.3 Hướng dẫn thêm, nhập thông tin, cập nhật và xóa bản ghi Cname

2.3.1 Thêm bản ghi Cname

Bước 1: Trình chỉnh sửa bản ghi Cname

Bước 2: Bấm “Thêm”

Bước 3: Chọn Cname để thêm bản ghi mới

Hướng dẫn thêm, nhập thông tin, cập nhật và xóa bản ghi Cname
Chọn Cname để thêm bản ghi mới

6.3.2 Nhập thông tin bản ghi Cname

Thông tin bản ghi Cname gồm:

  • Tên: Tên miền muốn tạo thêm
  • Nội dung: Tên máy chủ mà nó trỏ tới (không phải URL)
Hướng dẫn thêm, nhập thông tin, cập nhật và xóa bản ghi Cname 1
Nhập đầy đủ thông tin bản ghi Cname
Hướng dẫn thêm, nhập thông tin, cập nhật và xóa bản ghi Cname 2
Bản ghi Cname được tạo thêm

6.3.3 Cập nhật bản ghi Cname

Bước 1: Trong trình chỉnh sửa bản ghi Cname => tìm bản ghi muốn sửa

Bước 2: Chọn biểu tượng bút chì

Cập nhật bản ghi Cname
Nhấp vào biểu tượng bút chì để chỉnh sửa

Bước 3: Cập nhật thông tin

Bước 4: Nhấp vào “Cập nhật bản ghi” để lưu lại

2.3.4 Xóa bản ghi Cname

Bước 1: Trình trình sửa bản ghi => Tìm bản ghi Cname muốn xóa

Bước 2: Click vào biểu tượng thùng rác để xác nhận để xóa bản ghi

Xóa bản ghi Cname
Tìm bản Cname muốn xóa và click vào biểu tượng thùng rác để xóa

7. Một số lưu ý về bản ghi Cname

  • Bản ghi Cname luôn trỏ đến một Domain khác và không bao giờ trỏ trực tiếp đến địa chỉ IP.
  • Một bản ghi Cname không thể cùng tồn tại với một bản ghi khác cùng tên. VD: Không thể có cả bản ghi Cname và TXT cho www.example.com
  • Một bản ghi Cname có thể trỏ đến một Cname.
  • Không có mối quan hệ trực tiếp giữa bản ghi Cname và chuyển hướng HTTP, việc cấu hình Cname tự động cũng không dẫn đến bất kỳ chuyển hướng HTTP nào.
  • Như vậy, bạn đọc đã biết Cname là gì, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về cách sử dụng gồm tạo, chỉnh sửa và xóa bản ghi Cname.

Thông qua bài chia sẻ của BKNS, bạn đã có đáp án cho câu hỏi Cname là gì và cách sử dụng rồi đúng không? Nếu vẫn còn thắc mắc về cname, hãy cho BKNS biết thông qua phần bình luận bên dưới bài viết. Đừng quên truy cập bkns.vn thường xuyên để cập nhật thêm nhiều bài chia sẻ hữu ích khác nhé!